THỦ TỤC TÁCH THỬA HOẶC HỢP THỬA QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

THỦ TỤC TÁCH THỬA HOẶC HỢP THỬA QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1. Thành phần hồ sơ:

– Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc);

– Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý (có phân vị trí tính thuế) hoặc Mảnh trích lục địa chính; Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất (nếu có); Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất (nếu có).

2. Các bước thực hiện:

– Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích. Nếu hồ sơ đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận sẽ in biên nhận hồ sơ.

– Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

– Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, chuẩn bị hồ sơ chuyển cho cơ quan tài nguyên môi trường để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, không quá 11 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

  •  Tài nguyên, môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

– Kiểm tra trình tự, tính pháp lý, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, ký Giấy chứng nhận, không quá 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ Văn phòng đăng ký đất đai;

– Chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai, không quá 01 ngày.

VPĐKDĐ có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, không quá 01 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

3. Thời hạn giải quyết:

Không quá 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ; không tính ngày nghĩ, ngày lễ theo quy định phá luật; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có VPPL; thời gian trưng cầu giám định.

4. Lệ phí cấp GCN:

– Cấp Giấy chứng nhận mới Trường hợp cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): Hộ gia đình, cá nhân ở Phường 25.000/giấy; Hộ gia đình, cá nhân ở Xã, thị trấn 12.000/ Giấy; Tổ chức 100.000/giấy

– Cấp Giấy chứng nhận mới Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân ở Phường 100.000/giấy; Hộ gia đình, cá nhân ở Xã, thị trấn 50.000/ Giấy; Tổ chức 500.000/giấy.

– Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): Hộ gia đình, cá nhân ở Phường 20.000 Lần/Giấy; Hộ gia đình, cá nhân ở Xã, thị trấn 10.000lần/ Giấy; Tổ chức 50.000lần/giấy

– Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân ở Phường 50.000 Lần/Giấy; Hộ gia đình, cá nhân ở Xã, thị trấn 25.000lần/ Giấy; Tổ chức 50.000lần/giấy

– Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai (Trừ trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và đính chính nội dung trên Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong quá trình viết, in do lỗi của cơ quan có thẩm quyền): Hộ gia đình, cá nhân ở Phường 28.000/Lần; Hộ gia đình, cá nhân ở Xã, thị trấn 14.000/lần; Tổ chức; 30.000/lần

Trả lời